logo KHVL

Developed in conjunction with Joomla extensions.

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

(Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2017)

  1. 1.TÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

-                            Tên tiếng Việt: KHOA HỌC VẬT LIỆU

-                            Tên tiếng Anh: MATERIALS SCIENCE

-                            Mã số ngành: 60440122

  1. 2. GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH NGÀNH ĐÀO TẠO:

Khoa học vật liệu là một khoa học liên ngành, có khả năng kết nối với nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ khác như: Vật lý, Hóa học, Công nghệ y sinh học, Công nghệ thông tin, Điện tử, Công nghệ môi trường, Năng lượng…Khoa Khoa học vật liệu hiện đang có 03 bộ môn phụ trách 03 chuyên ngành đào tạo chính là Vật liệu Polyme & Composit, vật liệu Từ & Y Sinh, Vật liệu Nano & Màng mỏng. Từ năm 2015, Khoa được phép tuyển sinh chương trình đào tạo sau đại học ngành Khoa học Vật liệu với chỉ tiêu hằng năm là 15 học viên. Hiện nay, Khoa KH&CNVL có 12 phòng thí nghiệm với diện tích khoảng 1000m2 đã được trang bị cơ bản các thiết bị tổng hợp và phân tích vật liệu tại cơ sở Nguyễn Văn Cừ và Linh Trung phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của cán bộ, sinh viên và đặc biệt là học viên cao học các ngành Vật lý quang học, Vật lý điện tử, Vật lý chất rắn, Hoá lý…của các Khoa Vật lý & vật lý Kỹ thuật, Khoa Hoá học.. Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu Khoa KH&CNVL tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học là chủ nhiệm của đề tài các cấp: Nafosted, Cấp Đại học quốc gia, Hợp tác song phương, Sở Khoa học công nghệ….Các kết quả nghiên cứu đã được đăng ký 11 bằng sáng chế, sỡ hữu trí tuệ và đặc biệt đã chuyển giao 05 kết quả nghiên cứu cho các công ty sản xuất như bào bì tự phân huỷ… đã công bố hơn 300 bài báo trong các tạp chí khoa học quốc tế SCI, tạp chí khoa học trong nước, kỷ yếu hội nghị trong và ngoài nước.

            Chương trình đào tạo Sau đại học của Khoa tập trung vào việc tiếp cận và phát triển các công nghệ vật liệu mới, hiện đại, chú trọng các vật liệu có tính năng đặc biệt sử dụng cho các ngành công nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, cụ thể như sau:

  • Công nghệ chế tạo một số vật liệu polymer, vật liệu composite có tính năng đặc biệt (vật liệu chịu tác động lực và thời tiết khắc nghiệt, vật liệu chống cháy, vật liệu cách nhiệt, vật liệu phân hủy sinh học và tương thích sinh học…).
  • Công nghệ chế tạo vật liệu điện tử và quang tử trong các mô - đun, thiết bị của hệ thống viễn thông, kỹ thuật điện và tiết kiệm năng lượng, đặc biệt là vật liệu phục vụ trong chế tạo sợi quang học.
  • Công nghệ chế tạo vật liệu nano, vật liệu y –sinh, cảm biến y sinh, cảm biến khí sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y - dược, bảo vệ môi trường.
  • Công nghệ chế tạo vật liệu lưu trữ thông tin: bộ nhớ điện tử ReRAM, MRAM…
  • Công nghệ chế tạo vật liệu chuyển hóa năng lượng như pin mặt trời, pin nhiệt điện, pin nhiên liệu…
  1. 3.CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

3.1. Mục tiêu chương trình đào tạo:

  1. a.Mục tiêu chung:

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho việc phát triển Khoa học và Công nghệ Vật liệu trong cả nước, đặc biệt là cho khu vực phía nam, chương trình đào tạo tập trung vào việc tiếp cận và phát triển các công nghệ vật liệu mới, hiện đại, chú trọng các vật liệu có tính năng đặc biệt sử dụng cho các ngành công nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.

  1. b.Mục tiêu cụ thể:

-   MT1: Trang bị cho học viên các kiến thức cơ bản và nâng cao về Khoa học và Công nghệ Vật liệu tiên tiến, các kỹ thuật chế tạo và phân tích tính chất của vật liệu.

-   MT2: Hướng dẫn các kỹ năng thực hành chuyên môn sâu cho học viên nhằm nắm bắt các xu thế phát triển về công nghệ vật liệu tiên tiến.

-   MT3: Sau khi tốt nghiệp học viên có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề công nghệ vật liệu.

-   MT4: Tiếp cận các hiệu ứng vật lý, hóa học mới và khả năng ứng dụng chúng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu nano.

  1. 3.2.Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo:
    1. Kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn:

ü  Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về các loại cấu trúc và tính chất của các loại vật liệu tiên tiến, vật liệu cấu trúc nano cũng như ứng dụng của các loại vật liệu này.

ü  Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về các phương pháp tổng hợp và phân tích đặc tính của vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

ü  Có khả năng phát triển, xác định tính chất và ứng dụng của các loại vật liệu mới.

  1. Kỹ năng
  • Kỹ năng nghiên cứu:

 

ü  Có khả năng và sử dụng thành thạo, độc lập các thiết bị tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

ü  Vận dụng hiệu quả các phương pháp phân tích để giải thích và phân tích kết quả từ đó đưa ra được kết luận cho vấn đề đang nghiên cứu.

ü  Có khả năng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học.

ü  Có khả năng phân tích, tổng hợp, báo cáo khoa học và viết bản thảo khoa học.

ü  Chọn lựa được đối tượng vật liệu và phương pháp chế tạo nhằm thỏa mãn các yêu cầu của một ứng dụng cụ thể.

  • Kỹ năng mềm:

ü  Phân loại và tổng hợp được các tài liệu chuyên ngành về một đối tượng cụ thể.

ü  Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ chuyên ngành và sử dụng các phần mềm xử lý số liệu thuộc chuyên ngành.

ü  Có khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp và làm việc nhóm.

ü  Có khả năng tự nghiên cứu

  1. Mức tự chủ và trách nhiệm:

ü  Có khả năng kiểm soát và vận hành được các thiết bị chế tạo cũng như phân tích trong hoạt động chuyên môn. Tiếp cận và làm chủ được sự phát triển của lĩnh vực công nghệ vật liệu.

ü  Có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

  1. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

Thạc sĩ ngành Khoa học vật liệu làm việc trong bộ phận nghiên cứu, sản xuất và phát triển sản phẩm tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao (SHTP), công ty thương mại, nhà máy - cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực điện, điện tử, quang điện tử, viễn thông, năng lượng, môi trường, y tế, công nghệ sinh học, hóa học, nhựa kỹ thuật và dân dụng, bao bì, sơn, cao su… Tham gia nghiên cứu, giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, viện nghiên cứu, Sở khoa học & công nghệ, Sở Tài nguyên & Môi trường… Ngoài ra, có thể tiếp tục theo học các chương trình Tiến sĩ trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực Vật lý, Hóa học, Môi trường, Khoa học và Công nghệ vật liệu.

  1. Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

            Khoa đang tiến hành các chương trình hợp tác trao đổi học viên đi du học theo     chương trình đào tạo Thạc Sĩ và Tiến Sĩ. Hiện tại, Khoa đã thiết lập được quan hệ với một      số trường Đại học, viện nghiên cứu hàng đầu Nhật bản (Đại Học Tokyo, Đại Học Osaka,           Viện kỹ thuật Kyoto, Viện công nghệ Toyota, Viện JAIST…), Hàn Quốc (Đại Học Postech, Đại Học Quốc Gia Pusan, Đại Học Kyungwon, Đại học Sungkyunkwan, Đại học Inha, Đại     học Seoul), Singapore (Đại Học Kỹ Thuật Nanyang, Đại Học Quốc Gia Singapore), Đức          (Đại Học Jena) và Pháp (Đại Học Savoie, Đại Học Bách khoa Grenoble, Đại Học Du Maine, Đại Học Trung Tâm Paris, Viện Insa, Đại học khoa học kỹ thuật Lille). Khoa Công      nghệ - Đại học Công nghệ - Hà nội. Phòng Quang phổ và Ngọc học – Viện Khoa học Việt         nam – Hà nội. Mỹ: ĐH Texas. Canada: ĐH Laval. Italy - ICTP (International Center for          Theoretical             Physics), Đại học Trento.

Hiện nay, rất nhiều Thầy, Cô Khoa KH&CNVL đang làm nghiên cứu sinh và nghiên cứu      sau tiến sĩ ở các nước tiên tiến, đây sẽ là cầu nối thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu       của các học viên khi học chương trình thạc sĩ. Ngoài ra, một số hướng nghiên cứu của            Khoa đã liên   kết với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài nên học viên có điều       kiện tiếp cận với thực tế và tham gia các khóa tập huấn liên quan đến chuyên ngành do             các doanh nghiệp chủ trì.

  1. 3.3.Ma trận tương quan giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra chương trình

 

Chuẩn đầu ra Mục tiêu cụ thể (*)
MT1 MT2 MT3 MT4
  1. Kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn:

üCó kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về các loại cấu trúc và tính chất của các loại vật liệu tiên tiến, vật liệu cấu trúc nano cũng như ứng dụng của các loại vật liệu này.

üCó kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về các phương pháp tổng hợp và phân tích đặc tính của vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

üCó khả năng phát triển, xác định tính chất và ứng dụng của các loại vật liệu mới.

ü

     

b1. Kỹ năng nghiên cứu:

ü  Có khả năng và sử dụng thành thạo, độc lập các thiết bị tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

ü  Vận dụng hiệu quả các phương pháp phân tích để giải thích và phân tích kết quả từ đó đưa ra được kết luận cho vấn đề đang nghiên cứu.

ü  Có khả năng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học.

ü  Có khả năng phân tích, tổng hợp, báo cáo khoa học và viết bản thảo khoa học.

ü  Chọn lựa được đối tượng vật liệu và phương pháp chế tạo nhằm thỏa mãn các yêu cầu của một ứng dụng cụ thể.

 

ü

   

b2. Kỹ năng mềm:

ü Phân loại và tổng hợp được các tài liệu chuyên ngành về một đối tượng cụ thể.

üCó khả năng sử dụng một ngoại ngữ chuyên ngành và sử dụng các phần mềm xử lý số liệu thuộc chuyên ngành.

üCó khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp và làm việc nhóm.

üCó khả năng tự nghiên cứu

ü

ü

   

c.      Mức tự chủ và trách nhiệm:

üCó khả năng kiểm soát và vận hành được các thiết bị chế tạo cũng như phân tích trong hoạt động chuyên môn. Tiếp cận và làm chủ được sự phát triển của lĩnh vực công nghệ vật liệu.

üCó tinh thần trách nhiệm trong công việc.

    ü  

d. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

    ü ü
e.Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp       ü

(*) đánh dấu P vào ô mục tiêu tương ứng

  1. 3.4.Trình độ ngoại ngữ đầu ra: Người học sau khi tốt nghiệp thạc sĩ sẽ đạt tối thiểu cấp độ ngoại ngữ tương đương B1
  2. 3.5.Năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp.
    1. a. Kiến thức:

ü  Có kiến thức đầy đủ về các loại cấu trúc và tính chất của các loại vật liệu tiên tiến, vật liệu cấu trúc nano cũng như ứng dụng của các loại vật liệu này.

ü  Có kiến thức đầy đủ về các phương pháp tổng hợp và phân tích đặc tính của vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

ü  Có khả năng phát triển, xác định tính chất và ứng dụng của các loại vật liệu mới.

 

  1. b.Kỹ năng:
  • Kỹ năng nghiên cứu:

 

ü  Có khả năng sử dụng độc lập các thiết bị tổng hợp và phân tích đặc tính vật liệu tiên tiến, vật liệu nano.

ü  Vận dụng được các phương pháp phân tích để giải thích và phân tích kết quả từ đó đưa ra được kết luận cho vấn đề đang nghiên cứu.

ü  Có khả năng phân tích, tổng hợp, báo cáo khoa học và viết bản thảo khoa học.

ü  Chọn lựa được đối tượng vật liệu và phương pháp chế tạo nhằm thỏa mãn các yêu cầu của một ứng dụng cụ thể.

  • Kỹ năng mềm:

ü  Phân loại và tổng hợp được các tài liệu chuyên ngành về một đối tượng cụ thể.

ü  Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ chuyên ngành và sử dụng các phần mềm xử lý số liệu thuộc chuyên ngành.

ü  Có khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp và làm việc nhóm.

ü  Có khả năng tự nghiên cứu

  1. c. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

ü  Có khả năng kiểm soát và vận hành được các thiết bị chế tạo cũng như phân tích trong hoạt động chuyên môn. Tiếp cận và làm chủ được sự phát triển của lĩnh vực công nghệ vật liệu.

ü  Có tinh thần trách nhiệm trong công việc.

  1. 4.CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
  2. :

Tùy theo số tín chỉ tốt nghiệp ở bậc đại học của người học, khối lượng tín chỉ và thời gian đào tạo được thiết kế như sau:

Đối tượng người học Số tín chỉ tốt nghiệp ở bậc đại học Thời gian đào tạo thạc sĩ Khối kiến thức chương trình thạc sĩ
Nhóm đối tượng 1 (NĐT 1) ≥ 150 tín chỉ 1 năm ≥ 30 tín chỉ
Nhóm đối tượng 2 (NĐT 2) ≥ 135 tín chỉ   ≥ 45 tín chỉ
Nhóm đối tượng 3 (NĐT 3) ≥ 120 tín chỉ 2 năm ≥ 60 tín chỉ
  1. 4.2.Hình thức đào tạo: Chính qui bán thời gian
  2. 4.3.Loại chương trình đào tạo: gồm 3 chương trình

-        Chương trình nghiên cứu (dưới đây gọi là Phương thức 1)

-        Chương trình định hướng nghiên cứu (dưới đây gọi là Phương thức 2)

-        Chương trình định hướng ứng dụng (dưới đây gọi là Phương thức 3)

  1. 4.4.Khung chương trình đào tạo:
  2. Số tín chỉ từng phương thức và đối tượng
      Số tín chỉ
Loại chương trình Đối tượng Tổng số tín chỉ Kiến thức chung Kiến thức cơ sở và CN Luận văn
      (triết, ngoại ngữ) Bắt buộc Tự chọn  
  NĐT 1 38 3 3 12 20
Phương thức 1 NĐT 2 45 3 8 14 20
  NĐT 3 60 3 12 25 20
  NĐT 1 38 3 3 22 10
Phương thức 2 NĐT 2 45 3 8 24 10
  NĐT 3 60 3          12        35 10
  NĐT 1 38 3 3 25 7
Phương thức 3 NĐT 2 45 3 8 27 7
  NĐT 3 60 3          12 38 7
  1. Khung chương trình đào tạo

(**) phòng ĐT SĐH sẽ nhập mã môn học

Stt Mã môn học (**) Tên môn học Số tín chỉ
Tổng số LT TH,TN,TL
A   Phần kiến thức chung 3 3 0
1   Triết học 3 3 0
2   Ngoại ngữ      
B   Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành      
B.1   Môn học bắt buộc      
1   Phương pháp luận nghiên cứu khoa học 2    
2   Nhiệt động lực học vật liệu 3    
3   Các phương pháp tổng hợp vật liệu 3    
4   Phương pháp phân tích tính chất vật liệu 4    
B.2   Môn học tự chọn      
1   Mô phỏng trong vật liệu 3 3 0
2   Tổng hợp và biến tính polymer 4 4 0
3   Các trạng thái và tính chất cơ lý polymer 4    
4   Công Nghệ Composite Polymer 4    
5   Các phương pháp kiểm định và phân tích Polymer 4    
6   Hóa học nano 4    
7   Quang Từ 3    
8   Các phương pháp khảo sát tính chất từ của vật liệu 3    
9   Vật liệu Sinh học nano tiên tiến 3    
10   Các hệ thống cấu trúc sinh học nano 3    
11   Vật liệu thông minh và ứng dụng 3    
12   Vật liệu từ tính cấu trúc nano 3    
13   Vật liệu chuyển hóa năng lượng 3    
14   Hệ vi cơ điện tử và ứng dụng 3    
15   Khoa học Vật liệu màng mỏng 3    
16   Quang tử học nano 3    
17   Seminar chuyên đề 3    
C   Luận văn      

TRƯỞNG KHOA

TRƯỞNG BỘ MÔN